Our social:

Monday, May 18, 2015

Viêm gan B

Viêm gan B

      1.Dịch tễ :

      Khoảng 2 tỷ người trên thế giới có bằng chứng đã hoặc đang nhiễm virus viêm gan B và 350 triệu người mang virus này mãn tính . Theo báo cáo của Tổ chức y tế thế giới viêm gan B được xếp hàng thứ 9 trong những nguyên nhân gây tử vong, Việt Nam thuộc vùng dịch tễ lưu hành cao của siêu vi B, tỉ lệ nhiễm từ 15----20%.

      _ Khu vực lưu hành cao , tỉ lệ nhiễm : 8---20%: Trung Quốc , Đông Nam Á, Châu Phi
      _ Khu vực lưu hành trung bình , tỉ lệ nhiễm : 2---7%: Đông Âu , Cận đông ,Nga
      _ Khu vực lưu hành thấp , tỉ lệ nhiễm : 0,1---0,5%: Bắc Mỹ, Úc châu , Tây Aâu

      Giải pháp hỗ trợ điều trị viêm gan b hiệu quả 100% bạn có biết

      2.Lây lan :

      bệnh lây chủ yếu bằng các đường sau:
      Lây qua đường máu và các sản phẩm từ máu bị nhiễm virus.
      Lây truyền từ mẹ sang con.
      Lây do dùng chung đồ với người bệnh như dao cạo râu , bàn chải đánh răng , lây qua vết trầy sướt……..
      Lây truyền qua đường sinh dục.

      3.Lâm sàng:

      a. Viêm gan B cấp : Thời gian ủ bệnh khoảng 4----28 tuần , trong số những người nhiễm siêu vi B cấp tính , khoảng 90% không có triệu chứng lâm sàng , 10% có triệu chứng cấp tính : mệt mõi ,sốt , vàng da , chán ăn , đau cơ , đau khớp , đau hạ sườn phải …..gan lách to , phát ban….

      b. Viêm gan mãn:

      Tùy theo thời điểm nhiễm siêu vi B mà tỉ lệ rơi vào nhiễm mãn tính khác nhau: nhiễm lúc sinh khoảng 90% sẽ trở thành nhiễm mãn tính (HBsAg dương tính trên 6 tháng), nhiễm lúc trưởng thành , 10% sẽ trở thành nhiễm mãn tính. Trong nhóm nhiễm siêu vi B mãn tính khoảng 20---30% viêm gan mãn tính : có thể vàng da kéo dài , mệt mõi , uể oải , chán , men ALT cao kéo dài , bệnh dễ đưa đến xơ gan ung thư gan.
      Giải pháp hỗ trợ điều trị ung thư gan hiệu quả

      4.Chẩn đoán:

      a.Các dấu ấn (markers) của virus viêm gan B:


      . HBsAg : kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B

      _ Xuất hiện rất sớm trước khi có triệu chứng lâm sàng , tăng cao dần và biến mất 4-8 tuần kể từ khi có triệu chứng. Nếu sau 6 tháng mà vẫn còn HBsAg trong huyết thanh thì có nguy cơ chuyển thành người mang siêu vi B mãn tính.

      _ Có một số trường hợp viêm gan B mà HBsAg (-) có thể do nồng độ thấp , phải dùng dấu ấn khác hay kỹ thuật PCR.

      .Kháng thể Anti-HBs:

      _Xuất hiện muộn 2-16 tuần sau khi không phát hiện HBsAg.

      _Xuất hiện AntiHBs là dấu hiệu bệnh đã được cải thiện , nó có tác dụng chống tái nhiễm siêu vi B.

      _Khi tiêm vaccin chống siêu vi B thì Anti HBs là kháng thể duy nhất phát hiện được trong máu.

      .HBcAg : kháng nguyên lõi, chỉ phát hiện khi sinh thiết gan.

      .Kháng thể Anti-HBc :

      _Anti-HBc IgM : xuất hiện sớm trong những tuần đầu của bệnh , giúp chẩn đoán giai đoạn bệnh cấp.

      _Anti-HBc IgG: xuất hiện muộn hơn nhưng tồn tại rất lâu.

      .Kháng nguyên HBeAg:

      _Xuất hiện sớm trong giai đoạn tiền vàng da.

      _ Sự biến mất của HBeAg và xuất hiện Anti-HBe thường là dấu hiệu của bệnh đang lui dần . Ngược lại trong viêm gan mãn tấn công thường thấy HBeAg(+) chứng tỏ virus đang nhân lên.

      _Ở người HBsAg(+) và HBeAg(+) có tỉ lệ lây nhiễm rất cao . Đặc biệt ở phụ nữ có thai HBsAg(+)và HBeAg (+) thì hầu hết con của họ đều bị lây nhiễm.

      .Kháng thể Anti-HBe:

      _Xuất hiện muộn giai đoạn bình phục

      _Khi xuất hiện Anti-HBe là bệnh đang được cải thiện , trừ trường hợp ở dạng virus đột biến.

      .HBVDNA : (xét nghiệm về gen của siêu vi B ): nếu dương tính tức siêu vi đang sinh sản, bệnh đang tiến triển , rất dễ lây lan.

      HBsAg
      AntiHBc
      (Total)
      AntiHBc
      (IgM)
      HBeAg
      HBVDNA
      ALT
      AntiHBe
      AntiHBs
      Viêm gan B cấp
      +
      +
      +
      +
      +++
      tăng
      -
      -
      Viêm gan B mãn(gđ hoạt đông miễn dịch)
      +
      +
      +/-
      +
      +++++
      tăng
      -
      -
      Viêm gan B mãn (gđ dung hòa miễn dịch)
      +
      +
      -
      +
      +++++
      Bình thường
      -
      -
      Tình trạng mang siêu vi không hoạt động
      +
      +
      -
      -
      +/-
      Bình thường
      +
      -
      Viêm gan mãn hoạt động (dạng đột biến)
      +
      +
      -
      -
      +++++
      Tăng
      +
      -
      Giai đoạn hồi phục
      -
      +
      -
      -
      -
      Bình thường
      +
      +
      Viêm gan tối cấp
      +
      +
      +
      +/-
      +/-
      Tăng rất cao
      -
      -

      b.Sinh hóa:


      .Cấp:

      _ Công thức máu ít thay đổi ,hồng cầu hơi giảm.

      _ Men ALT ,AST tăng rất cao .

      _ Bilirubin tăng cao.

      _ Tỉ lệ prothrombin giảm , nếu giảm nhiều tiên lượng không tốt.

      _ Albumin bình thường , giảm trong thể nặng.

      .Mãn:

      _Men ALT ,AST tăng , không nhiều như cấp (ít khi quá 4 lần bình thường).

      _Bilirubin tăng nhe.ï

      _Giảm albumin , prothrombin, giảm tiểu cầu.

      _Tăng AFP, đây là dấu ấn quan trọng theo dõi diễn tiến xơ gan , ung thư gan.

      c.Siêu âm:

      _Trong viêm gan cấp cấu trúc gan ít thay đổi trên siêu âm , có thể chỉ to nhẹ

      _Trong viêm gan mãn: tùy tình trạng nhẹ đến nặng có thể cấu trúc thô, bờ gan không đều, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, lách to ……..

      5.Điều trị:


      a.Cấp:


      _ Nghỉ ngơi .

      _ Ăn nhiều đường , ít mỡ , tăng protid.

      _ Uống nhiều nước , ăn nhiều trái cây , hoa quả.

      _ Sinh tố: C , B.

      b. Mãn:


      Chỉ điều trị khi virus sinh sản (HBVDNA dương tính), có sự hủy hoại tế bào gan (men ALT tăng hơn 2 lần bình thường).

      Mục tiêu điều trị nhằm hạn chế sự sinh sản của siêu vi , cải thiện tế bào gan , ngăn chặn tiến trình xơ gan ,ung thư gan.

      _ Thuốc viên uống : lamivudin 100mg , 1 viên /ngày . Thuốc tiện sử dụng , không tác dụng phụ, tuy nhiên hiệu quả còn hạn chế , điều trị lâu dài khoảng 1 năm ,hiệu quả thành công 30%, có thể tái phát khi ngưng thuốc . Hiện tại cũng có nhiều thuốc hiệu quả hơn như: Adefovir, Entecavir….nhưng chưa có ở VN.

      _Thuốc tiêm Interferon : giá thành cao , nhiều tác dụng phụ , hiệu quả cũng chỉ 10----30% , hiện nay có loại Peg-Interferon hiệu quả cao hơn nhưng giá thành rất đắt.

      _Thymosin- α 1 : thuốc tiêm , giá thành cao , hiệu quả chỉ tương đối.

      Hiện nay nhờ kỹ thuật xác định gen của virus , người ta biết được siêu vi B có các type: A, B, C, D, E , F, G, H , các dạng virus đột biến , nhờ đó giúp cho lựa chọn thuốc điều trị thích hợp và tiên lượng . Ví dụ siêu vi type C khó đáp ứng điều trị Interferon , dễ diễn biến ung thư gan.
      6.Phòng ngừa:

      _Kiểm soát các nguồn lây trong môi trường , gia đình , bệnh viện.

      _Hiện nay có vaccin ngừa viêm gan siêu vi B rất hữu hiệu.

      PHÁC ÐỒ ÐỀ NGHỊ ÐỂ PHỊNG NGỪA NHIỄM SIÊU VI B

      Ðối tượng
      Liều vaccin* (mg)
      Phác đồ
      1. Bé sinh từ mẹ HBsAg và HBeAg (+)
      5
      Ngay lúc sinh (vaccin + 0,5ml HBIG) tháng thứ 1, 5 và 12
      2. Bé sinh từ mẹ HBsAg (-) và HBeAg (-)
      2,5
      Ngay lúc sinh, tháng thứ 1 và tháng thứ 5
      3. Tất cả trẻ em <1 tuổi
      2,5
      Ngay lúc sinh, tháng thứ 1 và tháng thứ 5
      4. Từ 1 đến 17 tuổi
      2,5
      0, 1, 6 tháng
      5. 18 đến 40 tuổi
      5
      0, 1, 6 tháng
      6. Người lớn > 40 tuổi
      10
      0, 1, 6 tháng
      *Vaccin HBVAX II (MSD)
      - HBeAg : kháng nguyên e
      - HBIG: Immunoglobine miễn dịch đối với siêu vi B
      - HBsAg: kháng nguên S

      7.Lời khuyên chế độ ăn và lối sống:

      _Chế độ ăn: nếu bạn là người lành mang mầm bệnh , bạn nên hạn chế uống rượu . Người nghiện rượu mắc bệnh viêm gan B thường hay bị xơ gan hơn .Chế độ ăn bình thường là thích hợp với hầu hết trường hợp viêm gan B .Khi có xơ gan bạn nên giảm muối trong chế độ ăn
      _Lối sống: Người bị nhiễm siêu vi B thường lo lắng về nguy cơ truyền bệnh sang những người xung quanh .Mối lo này hoàn toàn hợp lý vì siêu vi B lây nhiễm qua tiếp xúc với máu hoặc dịch tiết của bệnh nhân , cũng như do quan hệ tình dục .Người mang mầm bệnh cần có biện pháp đề phòng thích hợp , ví dụ nếu bạn đứt tay , hãy lau sạch máu bằng thuốc sát trùng , nên sử dụng biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục.

      Nhiễm virut viêm gan B Khi nào cần dùng thuốc? Có nên dùng thuốc hay không

      Xem chia sẻ của 2 bệnh nhân Gan, họ chia sẻ những gì?
      [ Quá trình bệnh lý được thể hiện chi tiết thông qua hai bệnh viện lớn là Bệnh viện Đại Học Y Dược TPHCM và Bộ Y Tế - Viện Pasteur TPHCM trước và sau khi sử dụng sản phẩm Antrodia ( Chương Chi ) ]
      Bác Lê Liên Quốc- Xơ Gan


      và bác Nguyễn Văn Tâm- Viêm Gan B-Ung Thư Gan
      Tìm hiểu rõ xin liên hệ tại (DLC Việt Nam)


Post a Comment

Đôi lời

Để hỗ trợ tốt nhất cho việc phòng, chống và phục hồi chức, hỗ trợ điều trị các bệnh lý về Gan cho người đang và đã đang mắc phải. Sản phẩm Antrodia được người bệnh tin dùng vì khả năng hỗ trợ về Gan tốt nhất hiện nay, cho việc điều trị viêm Gan B, viêm Gan siêu vi c, viêm gan mãn tính, ung thư Gan...